Thịt bò nấu món gì ngon? Các món ăn từ thịt bò

Thịt bò nấu món gì ngon? Các món ăn từ thịt bò

Thịt bò nấu gì ngon? Tổng hợp các món ngon nấu từ thịt bò mà bạn cần biết

Thịt bò là loại thực phẩm cao cấp được ưa chuộng hàng đầu trên thế giới. Thịt bò có nguồn gốc chính từ các loại bò thịt trong trang trại chăn nuôi - "bò thịt là loại bò đực được nuôi chủ yếu để lấy thịt". Là loại thịt đỏ được được sử dụng nhiều nhất trên thế giới,  thịt bò nguồn thực phẩm giàu chất dinh dưỡng đầy vitamin và chất khoáng. Ngày nay, chúng ta dễ dàng có thể thưởng thức hàng loạt các món ăn được chế biến từ thịt bò với hàng trăm nghìn cách thức nấu nướng riêng biệt của từng vùng miền, văn hóa đa dạng.

Tuy nhiên, chọn thịt bò như thế nào mới ngon, và chế biến như thế nào để ngon miệng nhất, không phải ai cũng biết. Bài viết này cung cấp cho bạn tất tần tật các thông tin hữu ích về loại thực phẩm này và các mẹo nấu nướng.

1. Giá trị dinh dưỡng của thịt bò, trong thịt bò có những chất gì?

Thịt bò là loại thịt đỏ cung cấp nhiều năng lượng giàu protein và calo nhất cho cơ thể chúng ta, do đó các vùng có không khí ôn đới, thịt bò thường là nguồn thực phẩm chính vì nó giúp cơ thể giữ ấm. Theo thống kê nghiên cứu từ các chuyên gia khoa học dinh dưỡng hàng đầu: 100g thịt bò tươi ngon cung cấp 205 Kcalo, gấp đôi so với các loại thịt khác trên thị trường. 

Thịt bò là loại thực phẩm dễ mua dễ tìm và giá cả trên 100g thịt cũng dễ tiếp cận với đa số người tiêu dùng.

 Hàm lượng sắt trong thịt bò được đánh giá thuộc top cao nhất trong các loại thực phẩm gia súc. Trong 100g thịt bò chưa khoảng 3-3.5mg sắt.  Chất sát là khoáng chất chủ yếu hàng đầu trong việc tái tạo hồng cầu và là chất xúc tác giúp vận chuyển oxy cho toàn cơ thể, đóng góp to lớn trong quá trình phát triển các tế bào não. 

Sắt có nhiều ở gan, lá lách, tim bò ... và các loại rau củ quả có màu đỏ và tím.

Mỡ bò có màu vàng chứa nhiều axit: axit stearic, axit oleic và axit palmitic. Chất béo chiếm tỉ lệ thấp trong thịt bò so với thịt heo. Tùy vào loại giống bò, tuổi tác, chế độ dinh dưỡng mỡ bò cho ra hương vị và tỉ lệ calo khác nhau. Loại chất béo trong thịt bò là Beta-carotene, chất béo bão hòa và không bão hòa đơn. 

Màu sắc, hương vị và tỉ lệ mỡ trong thịt bò quyết định giá trị kinh tế của miếng thịt, một số loại thịt bò ngon có giả trị cả triệu đồng cho 100g thịt.

Vitamin A, B6, B12 giúp tái tạo hồng cầu, ngăn ngừa thiếu máu, giảm thiểu tỉ lệ mắc bệnh  Azheimer, giúp tăng trưởng và kích thích thèm ăn ở trẻ em, và thanh thiếu niên độ tuổi phát triển.

2. Điểm khác biệt giữa 2 loại thịt bò Kobe và Waygu

Hiện nay trên thế giới tồn tại 2 loại thịt bò có giá trị dinh dưỡng cao, ngon miệng hơn các loại thịt bò khác là bò Waygu và bò Kobe có xuất sứ từ Nhật Bản. Cả hai loại thịt bò này giá trị kinh tế thường rất cao hiếm người có thể tiếp xúc được, lại có nguồn cung hạn chế nên đa phần chúng ta thường không thể phân biệt được điểm khác nhau giữa chúng. Câu hỏi đặt ra là đâu là điểm khác biệt giữa hai loại thịt bò Kobe và Waygu.

2.1 Thịt bò Waygu

Bò Waygu có nguồn gốc xuất xứ ngon nhất là tại Nhật Bản. Được nuôi tập trung trong các trang trại tại Nhật Bản, bò Waygu bị hạn chế không gian sống trong những chuồng gỗ chật chội để ép cơ thể bò hình thành những thớ mỡ tuyệt đẹp như vân cẩm thạch. Tỉ lệ dưỡng chất omega 3 và omega 6 trong thịt bò waygu được đánh giá là vượt trôi hơn các loại thực phẩm khác. Ngoài ra chỉ loại bò Nhật Bản này khi nuôi tại Nhật mới cho tỉ lệ chất béo bão hòa (monounsaturated fat) lơn.

Omega 3, Omega 6, và monounsaturated fat là các vi chất được đánh giá giúp cơ thể chống oxy hóa. Thực phẩm nào chứa nhiều vi chất này thường có giá trị kinh tế rất cao, vì nó tốt cho sức khỏe người dùng.

Do giá trị kinh tế cao nên bò Waygu được nhân giống và chăn nuôi ở nhiều nơi trên thế giới như Mỹ, Úc, Brazil ... tuy nhiên chỉ giống bò Waygu thuần chủng màu đen được nuôi tại Nhật Bản mới có giá trị và hương vị đặc biệt nhất. Để có được ưu điểm này, bò Waygu được nuôi trong điều kiện khắc khe nhất:

  • Thời gian nuôi nhốt 30 tháng gấp 6, 7 lần so với 22 tuần của bò Mỹ và Úc.
  • Thức ăn của bò được chọn lựa kỹ càng bao gồm các loại ngũ cốc và cỏ tùy theo thời điểm và thời gian.
  • Bê con được chăm sóc đặt biệt với khẩu phần ăn được giữ bí mật.
  • Nhiệt độ chuồng trại luôn được giữ từ 18c đền 22c tránh sốc nhiệt và gây stress cho bò.
  • Tỉ lệ mỡ tỉ lệ thịt và trọng lượng bò luôn được kiểm soát chặt chẽ hằng ngày.

Mỗi miếng thịt bò Waygu trước khi đến tay người tiêu dùng đều phải được thông qua các tiêu chuẩn kiểm định nghiêm ngặt nhất theo các quy chuẩn như: "Thang đo Lượng mỡ trong bò BMS (Beef Marbling Standard) với 12 bậc; Điểm năng suất chất lượng thịt có 15 bậc, từ C1 đến cao nhất là A5, …"

2.2 Thịt bò Kobe

Nếu nói bò Waygu là loại thịt bò thượng hạng, thì Kobe là loại thịt bò cao cấp nhất trong các loại bò Waygu. Bò Kobe là loại thực phẩm đắt như vàng, mỗi con bò Kobe có giá gần bằng cả chiếc siêu xe, giá trị trên từng miếng lát thịt bò hảo hạng Kobe đều được tính bằng g, với mỗi 3usd - 4usd/1g thịt gò. Đắt sắt ra miếng, nhưng giá trị và đẳng cấp của thịt bò Kobe là không phải bàn cải. Với những tiêu chuẩn cực khắc khe, và nguồn cung hạn chế như sau:

  • Bò được nuôi bằng cỏ non và các loại thực phẩm cao cấp.
  • Người ta tin rằng khi bò không bị stress sẽ cho ra miếng thịt có hương vị tuyệt vời, nên bò Kobe được  massage hằng ngày, nghe nhạc giao hưởng giảm tải stress.
  • Bò Kobe ngon nhất là loại bò thuần chủng được nuôi ở Hyogo, mỗi năm có ít hơn 3000 con bò được xuất xưởng. Chỉ 1,2 tấn là sản lượng thịt bò cho cả toàn thế giới.
  • Không phải bộ phận nào trên bò Kobe cũng có giá ngang nhau, miếng thịt ngon nhất có giá từ 3000 usd/kg, còn lại giá cả giao động trung bình từ 500 usd - 3000 usd trên 1 kg.
  • Bò được theo giỏi khắc khe từng giờ, chế độ nuôi nấng vỗ béo được kiểm tra theo chỉ số quy định.
  • Mỗi con bò đều có 1 người chăm sóc riêng.

Lưu ý: Thịt bò Kobe được cung cấp ra thị trường rất ít, 1 ngày trung bình có 3 con bò Kobe bị làm thịt. Đa phần thịt bò Kobe được các nhà hàng hạng sang ở Nhật Bản đặt trước, nên việc xuất khẩu ra nước ngoài thường là loại thịt bò hạng 2 với số lượng rất hạn chế. Người dân tại Nhật Bản cũng rất khó mua được loại thịt bò này, do đó tại Việt Nam, bò Kobe thường là loại bò Waygu ăn ngũ cốc nói chung, bạn không thể tìm ra được loại thịt bò Kobe hảo hạng.

2.3 Bò Waygu Úc, Mỹ chuyên ăn ngũ cốc.

Vì giá trị kinh tế của bò Waygu là rất cao, nên các nước có ngành chăn nuôi phát triển nhập các giống bò thuần chủng này từ Nhật Bản về để chăn nuôi sản xuất. Tuy nhiên, gio đặc thù khí khậu và môi trường, loại bò Waygu có nguồn gốc từ Úc, Mỹ, Brazil thường không cho chất lượng và hương vị như bò Waygu được nuôi tại Nhật. Các chuyên gia dinh dưỡng chỉ ra rằng, giá trị dinh dưỡng và hương vị của thịt bò phụ thuộc vào những gì chúng ăn, bò Waygu Úc nói chung được nuôi với chế độ dinh dưỡng ngũ cốc cao.

Một số cửa hàng thịt hiện nay cung cấp loại bò ăn ngũ cốc với giá cả và mác của bò Waygu. Bạn cần phải thận trọng trước khi chọn lựa.

2.4 Điểm khác biệt giữa thịt bò thường và bò Waygu chuyên ăn ngũ cốc.

Bò thường nuôi bằng cỏ:

  • Thịt bò dai, không mềm, có nhiều mùi cỏ, thịt nhìn không đẹp và hơi khô cứng.
  • Đa phần xuất xứ từ: Úc, Newzealand, Nam Mỹ
  • Thịt nạc ít mỡ, gần như không có mỡ: loại thịt này rất ít omega, ít loại mỡ bão hòa.
  • Hàm lượng dinh dưỡng thấp.
  • Không có phân loại chất lượng tiêu chuẩn thịt.

Bò Waygu nuôi bằng ngũ cốc:

  • Thịt bò mềm, thơm, nhìn đẹp mọng nước.
  • Xuất xứ từ các trang trại Úc, Mỹ.
  • Tỉ lệ mỡ cao, thịt đan xen với mỡ với tỉ lệ đồng đều ở các bộ phận. 
  • Nhiều hàm lượng chất dinh dưỡng.
  • Thịt thơm không có mùi cỏ.
  • Sản lượng nhiều.
  • Được phân loại thịt trước khi xuất bán theo tiêu chuẩn  USDA.

Tiêu chuẩn phân loại thịt bò USDA được liên hiệp Mỹ + Úc đặt ra để xếp hạng thịt bò dựa theo tỉ lệ chất béo trong thịt bò khi xuất bán. Tiêu chuẩn này phân loại thịt bò làm 8 cấp bậc:

+ Prime (Thượng hạng)

+ Choice (Cao cấp)

+ Select (Tốt)

+ Standard (Tiêu chuẩn)

+ Commercial (Thương mại)

+ Utility (Tiện ích)

+ Cutter (Thịt vụn)

+ Canner (Đóng hộp

 

Bài sau →